Trang chủ |   Đăng nhập | English
Giới thiệuCơ cấu tổ chứcCác ban của Đảng ủyTin tức sự kiệnVăn kiện Đảng
Hoạt động chuyên đề
 
Hoạt động chuyên đề
07/05/2011
Quyết định số 5355/QĐ-UBND ngày 20/10/2009 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Nghệ An về việc ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng đến năm 2020

 

UỶ BAN NHÂN DÂN                  CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    TỈNH NGHỆ AN
                                      Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 Số: 5355/QĐ-UBND                                                               Vinh, ngày 20 tháng 10 năm 2009
 
QUYẾT ĐỊNH
Về việc ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia
phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An.
 

 
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Phòng, chống tham nhũng ngày 29/11/2005;
Căn cứ Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ ban hành Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020;
Căn cứ Chương trình hành động số 07-CTr/TU ngày 07/11/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ ba BCH Trung ương Đảng (khóa X) tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí;
Xét đề nghị của Chánh Thanh tra tỉnh Nghệ An tại Tờ trình số 671/TTr-TTR ngày 07/9/2009,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của tỉnh Nghệ An.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Thanh tra tỉnh, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Thường trực Ban chỉ đạo cấp tỉnh về phòng, chống tham nhũng; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; các tổ chức, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
 
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
 Phan Đình Trạc
 
 
KẾ HOẠCH
THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC QUỐC GIA PHÒNG, CHỐNG
THAM NHŨNG ĐẾN NĂM 2020 CỦA TỈNH NGHỆ AN.
Ban hành kèm theo Quyết định số 5355/QĐ-UBND ngày 20/10/2009
của UBND tỉnh Nghệ An.
 

 
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU.
1. Mục đích:
- Triển khai tổ chức thực hiện có hiệu quả Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 phù hợp với tình hình của địa phương, từng cơ quan, đơn vị nhằm tổ chức thực hiện có hiệu quả công tác phòng, chống tham nhũng, góp phần xây dựng bộ máy nhà nước trong sạch, vững mạnh, hoạt động hiệu quả, đội ngũ cán bộ, công chức liêm chính.
- Ngăn chặn, hạn chế các điều kiện và cơ hội phát sinh tham nhũng trong việc hoạch định chính sách, nhất là trong quá trình ban hành văn bản pháp quy và tổ chức thi hành các văn bản pháp luật.
- Kiểm tra, giám sát việc thực thi công vụ, ngăn ngừa việc lợi dụng chức vụ, quyền hạn để vụ lợi; xây dựng nền công vụ hiệu quả, minh bạch.
- Công khai, minh bạch trong việc tạo lập môi trường kinh doanh và thu hút đầu tư, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế; nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật của doanh nghiệp; lành mạnh hóa mối quan hệ giữa doanh nghiệp với cơ quan nhà nước.
- Nâng cao tính trách nhiệm, sức chiến đấu và hiệu quả hoạt động của các cơ quan bảo vệ pháp luật, các cơ quan, đơn vị chuyên trách chống tham nhũng.
- Nâng cao nhận thức, vai trò và sự tham gia chủ động của các tổ chức, đoàn thể xã hội, các phương tiện truyền thông và mọi công dân trong phòng, chống tham nhũng.
2. Yêu cầu:
-  Triển khai thực hiện Nghị quyết số 21/NQ-CP ngày 12/5/2009 của Chính phủ về ban hành Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 gắn với các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể của địa phương.
- Cụ thể hóa các chủ trương, đường lối của Đ ảng; chính sách, pháp luật của Nhà nước với những giải pháp cụ thể phù hợp với tình hình thực tiễn của địa phương, cơ quan, đơn vị, tổ chức nhằm thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ phòng, chống tham nhũng; tăng cường công tác thông tin, tuyên truyền về phòng, chống tham nhũng, Chiến lược quốc gia và kế hoạch thực hiện.
- Tổ chức triển khai đồng bộ, kịp thời các giải pháp cụ thể nhằm tạo sự chuyển biến mạnh mẽ của các cấp, các ngành, cơ quan, tổ chức, đơn vị về công tác phòng, chống tham nhũng; tiến hành kiên quyết, kiên trì, liên tục và có trọng tâm, trọng điểm.
- Lãnh đạo, chỉ đạo chặt chẽ công tác phòng, chống tham nhũng; phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị và của toàn dân; thực hiện đồng bộ các giải pháp chính trị, tư tưởng, tổ chức, hành chính, kinh tế, hình sự. Xử lý nghiêm minh, công khai, minh bạch các vụ việc liên quan đến tham nhũng.
- Phòng, chống tham nhũng phải phục vụ nhiệm vụ hoàn thiện môi trường kinh doanh, thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, giữ vững an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, đảm bảo an sinh xã hội; củng cố hệ thống chính trị và khối đại đoàn kết toàn dân.
- Tích cực, chủ động phòng ngừa và kiên quyết đấu tranh chống tham nhũng, trong đó phòng ngừa là chính. Gắn phòng, chống tham nhũng với xây dựng Đ ảng, chính quyền trong sạch, vững mạnh, phát huy dân chủ, thực hành tiết kiệm và công tác cải cách hành chính.
II. NỘI DUNG THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP CỦA CHIẾN LƯỢC VỀ PHÒNG CHỐNG THAM NHŨNG.
1. Tuyên truyền, phổ biến, quán triệt nội dung Chiến lược và các chính sách, pháp luật về phòng, chống tham nhũng:
Thủ trưởng các cấp, các ngành có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền các chính sách pháp luật về phòng, chống tham nhũng; kiến nghị các biện pháp nhằm phát hiện và phòng ngừa tham nhũng.
Sở Tư pháp chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan, Mặt trận Tổ quốc, Hội nông dân... xây dựng kế hoạch và chuẩn bị nội dung, tài liệu tuyên truyền về Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng;
Thực hiện việc biên soạn tài liệu tuyền truyền về Chiến lược quốc gia về phòng, chống tham nhũng; tổ chức các hội nghị tập huấn chuyên đề; đưa nội dung Chiến lược vào các chương trình đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức; tổ chức các chương trình phát thanh, truyền hình để tuyên truyền về Chiến lược đối với các tầng lớp nhân dân. 
2. Tăng cường tính công khai, minh bạch trong xây dựng và thực hiện cơ chế chính sách, pháp luật:
- Minh bạch hoá quá trình soạn thảo, trình, ban hành các văn bản chính sách, pháp luật; quá trình chuẩn bị, trình, ban hành quyết định, văn bản hành chính gắn liền với việc cải cách thủ tục hành chính.
- Thực hiện có hiệu quả trong việc công khai thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước theo Quyết định số 30/QĐ-TTg ngày 10/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ (Đề án 30) và Đề án cải cách thủ tục hành chính của tỉnh.
- Minh bạch tài sản thu nhập theo Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9/3/2007 của Chính phủ, Quyết định số 85/QĐ-TTg ngày 03/7/2008 của Thủ tướng Chính phủ; định kỳ hàng năm tổ chức kiểm tra việc thực hiện của cơ quan, đơn vị có liên quan; xử lý nghiêm, kịp thời đối với cá nhân có sai phạm trong việc kê khai minh bạch tài sản, thu nhập.
- Xây dựng và thực hiện quy tắc ứng xử, quy tắc đạo đức nghề nghiệp, lập danh mục chuyển đổi vị trí công tác theo Nghị định số 158/2007/NĐ-CP ngày 27/10/2007 của Chính phủ và Chỉ thị số 09/2008/CT-UBND ngày 27/3/2008 của UBND tỉnh, định kỳ chuyển đổi vị trí công tác theo đúng quy định;
- Nâng cao chế độ trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng theo Luật Phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 107/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm người đứng đầu.
- Thực hiện công khai, minh bạch trong hoạt động thanh tra, kiểm tra, điều tra các vụ việc liên quan đến tham nhũng theo quy định của pháp luật.
3. Hoàn thiện các quy định và thực hiện chế độ công vụ, công chức, nâng cao chất lượng thực thi công vụ:
- Thực hiện phân công, phân cấp rõ ràng; quy định cụ thể, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi cấp quản lý, của từng vị trí công tác, nhất là trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị; đảm bảo nhiệm vụ nào cũng có người đảm nhiệm, bộ máy hành chính hoạt động đồng bộ, có hiệu quả; căn cứ vào kết quả thực hiện chức trách đó để đánh giá chất luợng cán bộ, công chức.
- Hoàn thiện và thực hiện cơ chế về trách nhiệm giải trình của cán bộ, công chức, nhất là đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý; cơ chế miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho từ chức, tạm đình chỉ chức vụ của người đứng đầu khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách.
- Thực hiện việc chi trả qua tài khoản đối với tất cả các khoản chi từ ngân sách nhà nước cho cán bộ, công chức.
- Tăng cường thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về công vụ, công chức, nhất là việc minh bạch tài sản, thu nhập, việc định kỳ chuyển đổi vị trí công tác và thực thi công vụ ở những vị trí trực tiếp giải quyết yêu cầu của công dân, tổ chức, doanh nghiệp.
4. Hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh, đặc biệt là công tác quản lý kinh tế, xây dựng môi trường kinh doanh cạnh tranh bình đẳng, công bằng, minh bạch; công tác tuyển dụng cán bộ, công chức, quy hoạch đào tạo cán bộ:
- Rà soát, hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp luật về thu hút đầu tư, giải phóng mặt bằng, tạo điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh.
- Xây dựng, ban hành văn bản chỉ đạo điều hành phù hợp để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tham gia vào việc xây dựng hoạch định chính sách của tỉnh, đồng thời kiến nghị việc sửa đổi, bổ sung các văn bản quy phạm pháp luật nhằm khắc phục những sơ hở trong quản lý, điều hành hạn chế phát sinh tham nhũng.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc việc mua sắm tài sản công theo quy định của nhà nước; thực hiện cơ chế đấu giá công khai khi bán, thanh lý, giao, cho thuê tài sản công.
- Tổng hợp tình hình, đánh giá kết quả thực hiện cơ chế khoán kinh phí, tự chịu trách nhiệm trong các cơ quan hành chính, sự nghiệp; thực hiện việc đăng ký thuế thu nhập cá nhân và thanh toán qua tài khoản.
- Xây dựng và công khai minh bạch quy trình tuyển dụng, tiếp nhận cán bộ công chức và quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm các chức danh lãnh đạo; công khai danh mục các vị trí công tác định kỳ chuyển đổi vị trí công tác
5. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát, điều tra, phát hiện, xử lý tham nhũng:
- Người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị phải tự phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi tham nhũng thuộc thẩm quyền mình quản lý; khi tiếp nhận đơn thư tố cáo về các hành vi tham nhũng thuộc thẩm quyền giải quyết của mình phải tiến hành thụ lý giải quyết và công khai kết quả giải quyết theo đúng quy định;
- Tăng cường tính độc lập và tự chịu trách nhiệm của các cơ quan thanh tra.
- Tăng cường thanh tra việc thực hiện chức trách, nhiệm vụ công vụ; về thực hiện chính sách pháp luật, tập trung vào các lĩnh vực: quản lý và sử dụng đất đai, tài chính ngân sách, đầu tư xây dụng cơ bản; về thực hiện các giải pháp phòng, chống tham nhũng.
- Các cơ quan thanh tra theo ngành, lĩnh vực tập trung vào thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật của tổ chức, cá nhân theo đúng quy định của pháp luật; tăng cường kiểm tra, đôn đốc và đảm bảo hiệu lực thi hành các kết luận của cơ quan thanh tra theo đúng Chỉ thị số 15/CT-TU ngày 15/5/2008 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và Quyết định số 2190/QĐ-UBND.KT ngày 10/6/2008 của UBND tỉnh.
- Cơ quan Công an nâng cao hiệu quả công tác điều tra; phối hợp chặt chẽ với Viện Kiểm sát, Tòa án nhân dân để khởi tố điều tra, truy tố, xét xử kịp thời, đúng người đúng tội đối với vụ án tham nhũng.
- Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh thường xuyên kiểm tra, đôn đốc các ngành liên quan để chỉ đạo xem xét, xử lý các vụ việc tham nhũng kịp thời, đúng quy định của pháp luật.
6. Nâng cao nhận thức và phát huy vai trò của toàn xã hội trong phòng, chống tham nhũng:
- Đẩy mạnh và đa dạng hoá các hình thức tuyên truyền nhằm nâng cao nhận thức trong nhân dân về biểu hiện, tác hại của tham nhũng và trách nhiệm của xã hội trong công tác phòng, chống tham nhũng; tạo điều kiện để nhân dân tích cực, chủ động tham gia vào công tác phòng, chống tham nhũng.
- Các tổ chức thành viên của Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đề cao vai trò của mình trong công tác phòng, chống tham nhũng.
- Phát huy vai trò của báo chí trong công tác phòng, chống tham nhũng; các cơ quan, tổ chức có kế hoạch bảo đảm việc cung cấp thông tin kịp thời, chính xác về các vụ việc tham nhũng cho các cơ quan báo chí theo đúng quy định của pháp luật.
- Xây dựng các văn bản quy phạm pháp luật để phát huy vai trò của doanh nghiệp, hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề trong phòng, chống tham nhũng thông qua việc xây dựng và thực hiện văn hoá kinh doanh lành mạnh; phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền để ngăn chặn và phát hiện kịp thời cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, đòi hối lộ.
7. Kiểm tra theo dõi, đôn đốc việc thực hiện Chiến lược:
- Thủ trưởng các cấp, các ngành, các cơ quan, đơn vị phải thường xuyên kiểm tra, theo dõi việc thực hiện Kế hoạch về Chiến lược phòng, chống tham nhũng của ngành, địa phương, đơn vị mình;
- Hàng năm, Thường trực Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh phối hợp với Chánh Thanh tra tỉnh xây dựng kế hoạch và tổ chức kiểm tra việc thực hiện Chiến lược phòng, chống tham nhũng đối với các cấp, các ngành trong tỉnh.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN.
1. Lộ trình thực hiện:
Các nội dung của Kế hoạch thực hiện Chiến lược quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 được thực hiện theo 3 giai đoạn:
a) Giai đoạn thứ nhất (từ nay đến năm 2011):
- Thực hiện đồng bộ các giải pháp của Chiến lược và Kế hoạch này, trong đó, tập trung vào các giải pháp nâng cao năng lực phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng. Đẩy mạnh xử lý những vụ việc tham nhũng nổi cộm, gây bức xúc trong nhân dân; tập trung rà soát những lĩnh vực dễ phát sinh tham nhũng.
- Tổ chức sơ kết việc thực hiện giai đoạn thứ nhất vào cuối năm 2011.  Đồng thời, bổ sung, hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của giai đoạn tiếp theo.
b) Giai đoạn thứ hai (từ năm 2011 đến năm 2016):
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn 2011 đến 2016 được xác định qua sơ kết giai đoạn thứ nhất và yêu cầu trong tình hình mới.
- Tập trung thực hiện các giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách; tập trung vào những lĩnh vực còn trì trệ, mở rộng các biện pháp phòng ngừa như kiểm soát tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức; nâng cao chất lượng thực thi công vụ; hoàn thiện cơ chế quản lý kinh tế, xây dựng môi trường kinh doanh lành mạnh, bình đẳng.
- Tổng kết 10 năm thi hành Luật Phòng, chống tham nhũng theo kế hoạch của Chính phủ.
- Sơ kết, đánh giá việc thực hiện đến năm 2016; bổ sung các giải pháp mới cho phù hợp với yêu cầu của giai đoạn.
c) Giai đoạn thứ ba (từ năm 2016 đến năm 2020):
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp trong giai đoạn 2016 đến 2020 được xác định qua sơ kết giai đoạn thứ hai và yêu cầu trong tình hình mới.
- Tiếp tục làm tốt các giải pháp đã được thực hiện trong các giai đoạn trước, triển khai các giải pháp còn lại, bảo đảm thực hiện thắng lợi các mục tiêu của Chiến lược và Kế hoạch đã được xác định.
- Tổng kết việc thực hiện Chiến lược vào năm 2020.
2. Trách nhiệm thực hiện:
1. Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã, căn cứ chức năng, nhiệm vụ, tình hình thực tế của đơn vị, địa phương mình và các nội dung trong kế hoạch này để xây dựng Kế hoạch thực hiện Chiến lược Quốc gia phòng, chống tham nhũng đến năm 2020 của ngành, địa phương mình; việc xây dựng kế hoạch phải dựa trên  mục tiêu, giải pháp và những yêu cầu đối với việc tổ chức thực hiện đã được đề ra trong Chiến lược của Chính phủ và Kế hoạch của Tỉnh.
2. Giai đoạn từ nay đến năm 2011:
- Tập trung chỉ đạo công tác tuyên truyền phổ biến chính sách pháp luật nói chung và pháp luật về phòng, chống tham nhũng nói riêng đến tận cán bộ công chức và người dân; đặt biệt phải nâng cao nhận thức, trách nhiệm của người đứng đầu trong công tác phòng, chống tham nhũng;
- Hoàn thành việc kê khai minh bạch tài sản thu nhập lần đầu và kê khai bổ sung hàng năm theo đúng quy định tại Nghị định số 37/2007/NĐ-CP và Quyết định 85/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ;
- Các ngành, các cấp tập trung minh bạch, công khai bộ thủ tục hành chính cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã đến tận cán bộ công chức và nhân dân (Đề án 30);
- Tăng cường phát hiện, xử lý các hành vi tham nhũng đặc biệt là tập trung vào các lĩnh vực: quản lý đất đai, đầu tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách nhà nước, quản lý các chương trình mục tiêu, thực hiện các chính sách về tuyển dụng công chức, quy hoạch đào tạo và sử dụng cán bộ;
- UBND tỉnh chọn một số đơn vị để chỉ đạo điểm trong việc thực hiện kế hoạch này, gồm các đơn vị: Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Nội vụ, Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch Đầu tư và các đơn vị cấp huyện: thành phố Vinh, Quỳnh Lưu, Quỳ Hợp, Quế Phong; Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức kiểm tra tại các đơn vị điểm.
3. Đề nghị các cấp uỷ Đ ảng, Hội đồng nhân dân, Tòa án nhân dân, Viện kiểm sát nhân dân, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thành viên, Tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, các cơ quan báo chí cùng toàn thể nhân dân tham gia thực hiện, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Kế hoạch này.
4. Chế độ thông tin báo cáo
- Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã có trách nhiệm đánh giá việc thực hiện Kế hoạch này của tổ chức, địa phương mình; báo cáo kết quả thực hiện về Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh và Thanh tra tỉnh theo định kỳ: ba tháng một lần trước ngày 10 của tháng cuối quý; Báo cáo năm, trước ngày 10 tháng 12 và các Báo cáo cuối mỗi giai đoạn, báo cáo đột xuất theo yêu cầu.
- Ban chỉ đạo phòng chống tham nhũng chủ trì, phối hợp với Thanh tra tỉnh tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện trên địa bàn toàn tỉnh về UBND tỉnh và tham mưu việc báo cáo Chính phủ, Ban chỉ đạo Trung ương về phòng, chống tham nhũng theo quy định.
5. Kinh phí thực hiện: hàng năm Thanh tra tỉnh phối hợp Ban chỉ đạo phòng, chống tham nhũng tỉnh, Sở Tài chính xây dựng dự toán kinh phí việc thực hiện Chiến lược Quốc gia về phòng, chống tham nhũng trình UBND tỉnh phê duyệt./.
TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH
Phan Đình Trạc
 
Phản hồi ý kiến   In tin   
 Trở về đầu trang Trở về đầu trang  

 

   © 2008  Bản quyền của Đảng ủy Trường Đại Học Vinh

     Địa chỉ: Nhà A1, số 182, đường Lê Duẩn - thành Phố Vinh - tỉnh Nghệ An

     Điện Thoại:(0383) 855290; Fax:(0383) 557952; Email: danguy_dhv@yahoo.com; Website: www.VinhUni.edu.vn

     Chịu trách nhiệm nội dung: PGS.TS Đinh Xuân Khoa - Bí thư Đảng ủy Trường Đại học Vinh